Các thuật ngữ poker nâng cao mọi người chơi cần nắm rõ.

Khi chơi poker, người ta thường diễn tả những hành động bằng các thuật ngữ poker riêng. Sử dụng thuật ngữ poker nâng cao giúp vấn đề được hiểu sát nghĩa hơn và tiết kiệm thời gian hơn.

thuật ngữ poker

Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu về những thuật ngữ poker cơ bản. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho bạn các thuật ngữ poker nâng cao hay được sử dụng nhất. Hãy cố gắng nhớ các thuật ngữ poker này nhé. Sẽ là một thiệt thòi rất lớn nếu bạn không thể hiểu những đối thủ của mình đang nói gì đấy.

Hướng Dẫn Luật Chơi Poker Dễ Nhớ Và Chuẩn Xác Nhất

Có rất nhiều thuật ngữ với những phạm trù khác nhau, hãy bấm tổ hợp phím ctrl-F và nhập chữ bạn muốn tìm vào ô để tìm kiếm nhé.

Act: chơi ( cược, theo, tố hoặc bỏ bài) trong thời gian yêu cầu.

Action Card : Trong Texas hold’em và các biến thể poker bài chung khác thì khi 1 lá bài xuất hiện sẽ tạo ra hành động đặt cược.

Active Player: Người chơi vẫn còn liên quan tới pot. Nếu có pot phụ, một số người chơi sẽ liên quan đến pot này mà không liên quan đến pot khác.

Advertising : Tạo một lối chơi rõ ràng hoặc lật bài ra để cố tình gây ấn tượng về chiến thuật của ai đó cho đối thủ.

Aggressive : Lối chơi tấn công của người chơi. Chủ yếu là Raise hoặc Bet

Aggression factor: Đây là thước đo sự hiếu chiến của một người chơi trong vòng đặt cược.

Air: Một tay bài rất yếu . Giá trị của bài thấp hơn bài cao có lá A.

Angle : Đây là một cách chơi phi đạo đức có đường lối nhưng được cho phép.

Any two cards: Một cách nói được dùng trong Texas Hold’em để chỉ bài của 1 người chơi không ảnh hưởng đến kết quả thắng thua chung cuộc.

Trong các bàn chơi chuyên nghiệp người ta thường sử dụng thuật ngữ để giao tiếp. Việc sử dụng thuật ngữ khi chơi poker cũng bạn lên một tầm cỡ cao hơn.

thuật ngữ poker

Backdoor: Rút bài được phép sau từ 2 vòng trở lên. 1 ván bài bắt đầu khi người chơi không dự định trước.

Back into: thắng một pot với một tay bài đã bỏ bài vất mức cược bất kì.

Bad Beat: Ban đầu nắm được bài mạnh nhưng kết quả lại thua.

Bảo Hiểm Tố Hết- Loại Bỏ Bad Beat. All In Xả Láng Tại Poker 138bet

Balance: Chơi các tay bài khác nhau với cách chơi tương tự nhằm khiến cho đối thủ không thể nắm bắt được các thông tin về bài của mình.

Bankroll: Đây là số tiền mà trong suốt quá trình chơi người chơi cần phải cược.

Bankroll management: Chọn đúng trò chơi và đúng tiền cược để bankroll không bị cháy bởi những ván thua liên tục.

Betting structure: Nâng mức cược trần cho một ván chơi. Tất cả cược bắt buộc và giới hạn cược đều được điều chỉnh tương ứng.

Big bet game: Một ván chơi không có giới hạn cược hay giới hạn pot.

Bleed: Thua liên tục do chơi tệ, đôi khi là do tâm lý.

Big full: cù lũ lớn nhất có thể có khi kết hợp các lá bài riêng với các lá bài chung.

Blind thủ: không bỏ tay bài yếu hơn mà thay vào đó là tố theo mức của đối thủ khi đang là Big Blind. Đánh vào tâm lý của những người chơi quá hiếu chiến.

Bet: đặt cược. Trong poker Bet không phải chỉ đơn giản là cược tiền. Việc Bet còn có thể thể hiện được chiến thuật, con người và cả sự hiểu biết của bạn. 

thuật ngữ poker

Big Blind special: Một người chơi ngồi ở vị trí Big Blind đã thắng bằng bài rất yếu. Lí do là không có ai tăng cược sau vòng pre-flop.

Blind Steal: Tố với tay bài yếu từ vị trí cuối cùng khi các người chơi khác đều bỏ bài với ý định thắng tiền blind và các cược trước đó.

Blocker: Giữ một trong những lá bài mà đối thủ đang cần. Đặc biệt là các lá có thể giúp kết hợp tạo thành sảnh.

Blocking bet: một cược nhỏ bất thường của người chơi nằm ngoài vị trí với mục đích chặn cược lớn hơn của đối thủ.

Bluff: Đánh bài hù. Bài khó có khả năng thắng nhưng liên tục ra cược với mục đích ép cho đối thủ bỏ bài.

Bluff catching range: Bài trên tay người chơi không có giá trị thực nào tại vòng River. Nhưng vẫn đủ tốt để thắng bài hù- Bluff của đối thủ.

Bluff induce: Trên tay nắm bài mạnh nhưng tỏ ra hiếu chiến và tạo cho đối thủ cảm giác mình đang Bluff. Mục đích nhằm thu hút Bluff từ đối thủ.

Lối chơi Bluff là một lối chơi cực kỳ thông dụng. Tuy nhiên Trước khi bạn trở thành một người chơi chuyên nghiệp, có thể hiểu và nắm bắt được tâm lý đối thủ thì tôi khuyên đừng chơi lối chơi này.

Những Sai Lầm Cần Tránh Khi Tham Gia Chơi Poker Online.

Boat: Một tên khác của cù lũ ( Full house ).

Bottom end:  Sảnh thấp nhất trong một trong bài.

Bottom pair, bottom set: Trong trò chơi bài chung, một đôi hoặc bộ được tạo bằng cách ghép những lá bài chung thấp nhất với các lá bài riêng của người chơi.

Bounty: Ngoài giải thưởng cuối cùng của giải đấu thì Bounty như một giải thưởng phụ dành cho người chơi khi loại bỏ thành công những người chơi khác.

Break: Thời gian tạm ngừng để nghỉ ngơi trong một giải đấu.

Brick: một lá bài không như ý muốn.

Broadway: Sảnh từ 10 đến A. Hoặc thùng từ 10 đến A.

Bubble: Khoảng thời gian xuất hiện trước khi tham gia cơ cấu trả thưởng tại các giải đấu poker.

Buck: Đây là tên gọi khác của Button. Đánh dấu vị trí của nhà cái.

Bully: Là người chơi thường xuyên tăng cược để ép đối thủ vào thế khó. Thông thường đây là những người chơi có số tiền lớn so với quy mô của bàn chơi.

Buy short: Mua chip để tham gia một ván bào hay giải đấu với số tiền thấp hơn mức dự tính.

thuật ngữ poker

Thật ra ý nghĩa của một số thuật ngữ poker nâng cao có thể khắc họa toàn bộ chiến thuật của một người chơi. 

Calling station: Chỉ những người chơi thường xuyên rơi vào thế bị động chỉ theo cược chứ hiếm khi tố.

Catch: Nhận được đúng lá bài đang cần để tạo nên tay bài mạnh.

Center pot: Số tiền cược chính trong pot khi có từ một người trở lên All-in.

All-In Or Fold Biến Thể Đặc Biệt Của Poker- Được Ăn Cả Ngã Về Không.

Catch up: Trái ngược với Bad beat. Catch up là thành công đánh bại đối thủ có bài mạnh hơn trước đó.

Chase: Theo một cược để được xem lá bài tiếp theo nhưng đang nắm bài yếu và tỷ lệ pot không đáng để cược.

Chip Dumling: Là một hành vi thông đồng giữa các người chơi. Các người chơi cố tình thua chip nhằm chuyển tiền qua lại cho nhau.

Chip leader: Người đang giữ nhiều chip nhất trong giải đấu hiện tại.

Chop: Hành động gười chơi thỏa thuận chia số chip thưởng của một giải đấu thay vì chơi tới cùng. Thông thường Chop có thể xảy ra tại bàn chơi cuối của các giải đấu lớn.

Tại các giải đấu lớn sẽ có nhiều tính năng phụ giúp giảm áp lực cho người chơi.

Giới Thiệu Các Tính Năng Độc Đáo Tại Bàn Chơi Poker 138bet

Click raise: Nâng cược ở mức nhỏ nhất có thể.

Coin Flip: Là khi người chơi đã đầu tư toàn bộ tiền vào pot nhưng đang nắm tay bài khó có cơ hội thắng.

Collusion: Đây là một hình thức gian lận. Người chơi hợp tác với nhau để đánh bồ nhằm thắng chip của những người chơi khác.

Connectore: Chỉ 2 lá bài liên tiếp trở lên, gần có thể tạo thành sảnh.

Cooler: là người chơi giữ bài mạnh thứ 2 trong bàn và có khả năng thu lợi được nhiều nhất bất kể đánh như thế nào.

Crying call: Có thể tạm dịch là vừa call vừa khóc. Khi trong vòng river phải call mà bài lại không mạnh.

Cut off: vị trí nằm bên phải của nút Button.

thuật ngữ poker

Các thuật ngữ sẽ giúp bạn phân loại chính xác những hành động của người chơi trên bàn. Từ đó bạn có thể đưa ra phương pháp đối ứng hợp lý.

Defense: Ép các tay bài chơi Bluff phải bỏ bài hoặc cược nhiều hơn.

Dominated hand: Là một tay bài mạnh nhưng lại ít có cơ hội thắng một tay bài khác. Thuật ngữ poker nâng cao này được dùng phổ biến trong Texas Hold’ em.

Donk Bet: Là bạn quyết định bet khi đang ở vòng Flop, đối thủ trước bạn đã bet trước, không cho bạn có cơ hội chọn bet.

Donkey: Chỉ một người chơi yếu, còn được gọi là 1 fish hay 1 donk.

Double suited: Một người chơi trong bàn Omaha được chia 2 đôi đồng chất.

Downswing: Chỉ giai đoạn mà người chơi thua chip nhiều hơn mong đợi.

Drawing dead: Cho dù rút thêm được bất kì lá nào cũng không thể đánh bại bài của đối thủ.

Drawing Live: Là không Dropbị Drawing dead. Có cơ hội thắng nếu rút được đúng lá bài cần thiết.

Drop: Đồng nghĩa với Fold ( bỏ bài).

Dry board: Chỉ sự tương hợp giữa các lá bài chung. Khi những lá bài chung trên bàn cho thấy rất ít khả năng tạo được bài mạnh như thùng hay sảnh cho bất kì người chơi nào thì gọi là cháy ( Dry).

Học thì phải đi đôi với hành. Trong poker, thực hành là tham gia trải nghiệm tại các bàn chơi. Còn nội dung cần học chính là những thuật ngữ poker nâng cao này. 

Equity: Có thể tạm gọi là giá trị kì vọng của một tay bài được đúc kết từ nhiều mặt như : xác suất thắng, phần trăm của pot, chiến thuật chơi, cách tố….

Family pot: Là pot mà mọi người chơi trong bàn đã vào cược theo mức mở đầu.

Favorite: Chỉ tay bài có xác suất chiến thắng nhiều hơn các tay bài khác vào thời điểm mở bài. Favorite có thể hiểu đơn giản là kèo trên trong tiếng Việt.

Fifth Street: Là bài chung cuối cùng được chia tại vòng River.

Fill, fill up: Rút thành công 1 lá bài làm cho người chơi có sảnh, thùng hay cũ lũ.

Final Table: Bàn chơi cuối tại một giải đấu poker. Khi người chơi còn không quá mười người thì tất cả sẽ được di chuyển vào bàn chơi cuối.

First potision: Nằm sau người chơi có quyền đặt cược đầu tiên trong vòng cược đầu.

Flat call: đồng nghĩa với Smooth call. Theo cược trong tình huống mong chờ người chơi khác sẽ tố.

Float: Theo cược với mục đính đánh hù dọa trong vòng sau.

Fold equity: Đặt một cược khiến đối thủ bỏ bài ngay lập tức thay vì chơi đến khi lật bài.

Freeroll: Giải đấu miễn phí.

thuật ngữ poker

Sau khi xác định được lối chơi của đối phương; nếu bạn chưa có kinh nghiệm thì hãy sử dụng hệ thống phân tích xác suất. Hãy tin tưởng vào những con số cụ thể, chúng không bao giờ nói dối.

HUD Thông Minh- Tính Năng Độc Đáo Của Poker 138bet

Get away: Tương đồng với Laydown. Bạn bỏ bài khi có một tay bài mạnh vì đoán đối thủ có 1 tay bài cực kỳ mạnh.

Grinder: Chỉ những người chơi kiếm tiền bằng cách chơi vô cùng thận trọng, kiếm lời từng ít trong thời gian dài.

Gutshot: Một sảnh không hoàn tất, bị thiếu mất lá bài ở giữa.

Hero call: Theo cược vì nghi ngờ đối thủ đang chơi hù dọa ( Bluff)  trong khi bài của bạn khá yếu.

Hijack seat: đây là vị trí kế vị trí cuối cùng trong bàn. Chỗ nào được đặt tên như vậy vì đây được xem là vị trí dễ thắng tiền cược mù nhất.

Horse: Là một người chơi được ai đó hỗ trợ tài chính.

In position : Là người chơi đặt cược cuối cùng tại các vòng Flop, Turn và River.

In the money ( ITM): Đứng thứ hạng cao đủ để nhận phần thưởng trong một giải đấu poker bất kì.

Isolation: Cược hoặc tố để ngăn chặn một cuộc đối đầu giữa 2 người chơi khác.

Lag: là một chiến thuật chơi mạnh và chủ động. Người chơi sẽ chơi nhiều hand và tăng cược liên tục và thường xuyên bluff để tạo được hand mạnh.

Level: Là mức độ cược mù trong một bàn chơi tại các giải đấu. Level càng cao thì mức cược mù càng tăng.

Live cards: Khi các lá bài trên tay của bạn kết hợp với các lá bài chung sẽ mạnh hơn đối thủ thì gọi là Live cards. Thuật ngữ poker nâng cao này thường chỉ các tay bài yếu nhưng không dễ ăn.

Những con bài lật ra là ngẫu nhiên, nhưng cách chúng ta thể hiện với nó đều có những quy luật nhất định. 

M-ratio: Đây là thước đo độ mạnh của chip. Tính năng này để tính chi phí qua mỗi vòng chơi.

Made hand: một tay bài mạnh, không cần nâng cao cũng có thể giành thắng lợi.

Maniac: chỉ những người chơi cực kỳ táo bạo. Thường xuyên đặt tiền và tố trong khi đó không phải là lựa chọn tối ưu.

Match the pot: Cược một số tiền bằng với số tiền trong pot.

Micro-limit: Là những trò chơi poker trực tuyến với số tiền chơi cực kỳ nhỏ đến nỗi nhà cái không thu được bất kì lợi nhuận nào.

Middle pair: Khi bài tạo được một đôi với lá bài chung không phải nhỏ nhất cũng không phải lớn nhất.

Move in: Đồng nghĩa với All-in ( tố hết số tiền đang có).

Nit: Chỉ một người chơi kiểu chắc ăn. Nit là người chơi không bao giờ mạo hiểm chơi các bài yếu và chỉ chơi khi có bài mạnh.

thuật ngữ poker

Các đối tượng Nit có xu hướng ngồi đợi nhiều hơn là chơi. Mà khi đã chơi thì cầm bài max khủng. Nên nếu đã xác định được đối tượng là Nit thì khi họ tố thì tốt nhất là nên né ra.

Nothing: Chỉ một tay bài nắm được bài rất mạnh mà không ai có thể chiến thắng.

Nut hand ( the nuts): Chỉ tay bài lớn nhất trong tình huống hiện tại.

Off Suit: Bài không đồng chất.

Open: Cược đầu tiên để tham gia vào pot.

Open-ended straight draw: Sảnh thiếu một trong hai đầu . Hay còn gọi là rảnh đợi rút hai đầu.

Outs: Chỉ lá bài mà người chơi cần có để có thể chiến thắng.

Out of position: Khi bạn không phải là người đầu tiên hay là người cuối cùng đặt cược trong vòng cược thì sẽ được gọi là Out of position ( mất vị trí).

Overbet: Cược một số tiền lớn hơn pot trong một ván bài.

Overcall: Theo cược giống như những người chơi trước.

Overpair: Hai lá bài riêng của bạn có thứ hạn cao hơn 2 lá bài chung.

 

Hãy lập ra một bảng đối tượng với những hành động cụ thể bằng các thuật ngữ poker nâng cao đã học được. Việc đoán được bài đối thủ đang cầm là hoàn toàn khả thi. Đây không phải là chuyện viễn vông mà các bạn nghĩ chỉ có trên phim ảnh đâu.

Paint: Chỉ các lá bài có hình như J, Q, K.

Passivem: Là một lối chơi mà người chơi chỉ nhường, xem bài hay theo các cược nhỏ.

Pay off: Theo cược bằng một mức bằng pot trong khi có nhiều khả năng thua.

Penny ante: Chỉ các trò chơi có mức tiền cược không đáng kể hoặc chỉ là chơi cho vui.

Play the Board: Chỉ những người chơi mà khi lật bài, những lá bài trên bàn tốt hơn các lá bài đang úp của họ.

Pocket cards: Đồng nghĩa với Hole card ( bài đang úp).

Pocket pair: 2 lá bài úp của người chơi là 1 đôi.

Poker face: Gương mặt không cảm xúc. Không cho đối thủ biết mình đang thấy gì hay nghĩ gì.

Bạn có thể nói dối nhưng thói quen và những phản ứng tự nhiên của bạn không thể nói dối được đâu. Đừng để đối thủ biết được bạn đang hưng phấn hay chán nản với quân bài vừa được lật. Một chiếc kính râm lớn hay tai nghe sẽ giúp bạn che giấu biểu cảm của mình.

Post: Đặt cược Small Blind hoặc Big Blind trong Texas hold’em hoặc các biến thể khác chơi với Blind thay vì ante ( cược đặt trước).

Pot- committed: Thường được dùng trong các bàn chơi không có giới hạn cược. Đây là tình huống người chơi không thể bỏ bài nữa bởi vì pot quá lớn so với số tiền chơi của ai đó.

Pot odds: Tỷ lệ của số tiền trong pot so với số tiền cần để theo cược.

thuật ngữ poker

Probe bet: Sau khi chia 3 lá bài chung tại vòng pre-flop. Người chơi đặt cược để thăm dò thông tin về bài của đối thủ gọi là Probe bet.

4 Tips Poker Bao Lời Khi Chơi Nhiều Hand Tại Vòng Preflop

Protected pot: là pot không thể thắng bằng cách chơi Bluff. Do có nhiều khả năng người chơi sẽ tận lực theo cược qua các vòng.

Purse: Tổng giải thưởng trong giải đấu poker.

Put on: là một tay bài suy luận bài của đối thủ qua hành động, thái độ và lối chơi của họ.

 

Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng. Trên bàn chơi poker bạn phải hiểu cả đối thủ và cả chính bạn nữa.

Rabbit hunt: Sau khi kết thúc ván bài, những lá bài được chia tiếp theo sẽ được lật lên. Tại các casino thì hành động này bị cấm vì làm chậm trò chơi và có thể để lộ các thông tin về những tay bài muốn giấu.

Raccoon: Chỉ một người chơi bài kém. Chỉ hành động theo cược và mong rút được hai lá bài cần để thắng.

Race: Giống như tung đồng xu.

Rag: Một lá bài có giá trị rất thấp.

Railbird: Khán giả ngồi xem thi đấu, không tham gia vào ván bài.

Rainbow: 3 hoặc 4 lá bài không cùng chất, đặc biệt là vòng Flop.

Rakeback: Tiền cào ( tiền hoa hồng) được hoàn trả lại cho người chơi. Đây là một phần tiền cào mà người chơi đã trả trước đây.

Range of hands: Một khoảng bài mà đối thủ có thể hoàn thành.

Rebuy: Mua thêm một lượng chip bằng hoặc ít hơn mức tiền chơi ban đầu để tiếp tục chơi trong các giải đấu. Người chơi có thể mua lại nhiều lần trong thời gian quy định.

Một số giải đấu sẽ không cho phép rebuy. Bạn cần kiểm tra thông tin này trước để có thể sắp xếp chiến thuật hợp lý nhé.

thuật ngữ poker

Redeal: Chia lại bài, có thể do gặp lỗi trong quá trình chia.

Represent: Chơi và thể hiện như thật sự đang giữ một tay bài nhất định nào đó dù có hay không.

Rock: Chỉ người có lối chơi chặt chẽ. Thường chỉ chơi với các tay bài mạnh nhất.

Rounder: Chỉ một tay chơi chuyên nghiệp. Họ thường đi khắp nơi để tìm các bàn chơi có mức tiền cược lớn.

Royal cards: Bài hoàng gia. Là những lá bài có hình như J, Q, K.

Run it three time ( RITT): là một thỏa thuận giữa 2 người chơi. Sau khi tất cả những người tham gia đã tố hết thì sẽ rút bài 3 lần. Người chiến thắng ở mỗi vòng sẽ thắng được 1/3 pot. Đây là chức năng để hạn chế Bad Beat.

Runner-runner: 2 lá bài được chia tại vòng Turn và River tạo ra được 1 tay bài mạnh.

Rush: Thắng liên tiếp một số pot lớn.

Hãy chơi một cách từ từ và chậm rãi. Nhớ rằng trải nghiệm cũng quan trọng nhưng chiến thắng mới là mục đích chính khi ngồi xuống bàn chơi.

Scare card: Lá bài được lật lên có thể tạo một tay bài mạnh cho một người chơi nào đó.

Semi bluff: là bạn thực hiện một cú Bluff trong khi bài của bạn vẫn còn cơ hội phát triển thành bài mạnh.

Set: Khi 2 lá bài riêng của bạn kết hợp với 1 lá bài chung tạo thành bộ ba.

Shark: một tay chơi poker lão luyện.

thuật ngữ poker

Shorthanded: Là một bàn chơi nhỏ tại các giải đấu bao gồm 6 người hoặc ít hơn. Thông thường sẽ có 9 hoặc 10 người chơi 1 bàn( Full ring). Nếu không đủ người tham gia sẽ xuất hiện bàn Shorthanded.

Side pot: Khi có một người chơi cố tất cả thì sẽ hình thành side pot. side- pot là tổng cược của tất cả người chơi đã cược trước khi có người All-in.

Slow play: Người chơi nắm bài mạnh nhưng chơi như thể đang nắm bài yếu. Mục đích là để gạt đối thủ tố nhiều hơn.

Soft-play: Cố tình chơi kém để người chơi khác có lợi. Đây là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị ép phải thoát ra hoặc bị xử thua.

Thông đồng với nhau là việc làm của những người kém bản lĩnh. Đa số đều mất nhiều hơn được. Chỉ có thắng bằng chính kỹ năng của mình thì đó mới đúng là chiến thắng.

Squeeze play: Tố lại để hù dọa những người chơi khác khi đang nắm tay bài thường. Mục đích là dụ người khác bỏ bài để lấy số tiền cược vòng đầu tiên.

Stack: 1 cột gồm 20 chip poker có cùng giá trị.

Staking: Thuật ngữ poker nâng cao này được sử dụng tại các giải đấu. Staking là hành động đặt tiền cược hoặc góp vốn cho một người chơi nhất định. Lợi nhuận sẽ được chia theo phần trăm ước định. Người ủng hộ cho người chơi khác được gọi là ngựa ( Horse ).

Nền Tảng Đặt Cược, Hỗ Trợ Góp Vốn Tham Gia Giải Đấu Tại Poker 138bet.

Starting hand: Lá bài úp đầu tiên của người chơi.

Steal: Trong vòng pre-lop đặt cược và chiến thắng, sau đó lấy được vị trí Blind.

Straddle: Đặt một cược có giá trị gấp 2 lần cược Big Blind khi ngồi bên trái Big Blind trước khi được phát 2 lá bài riêng.

Straddle Poker- Tố Hết Không Cần Nhìn. Tính Năng Độc Đáo Của Poker 138bet.

Suck out: Chỉ tay bài bị thua trong trường hợp bad beat.

Dù là người chơi lâu năm cũng sẽ mắc lỗi. Việc mắc lỗi không phải là tệ nhưng việc mắc một lần nhiều lỗi là rất tệ. Hãy không ngừng học hỏi các bí quyết của những người đi trước.

Kinh Nghiệm Vàng Khi Chơi Bài Poker Là Gì?

Tag: Là người chơi tương đối mạnh và chặt chẽ. Thường TAG sẽ chủ động raise hoặc bet để gâp áp lực cho đối thủ.

Tell: Chỉ sự thay đổi trong hành vi hay cảm xúc của người chơi. Điều này đưa ra gợi ý để đối thủ có thể đoán bài của người đó.

Texture: Mức độ liên kết giữa bài chung và bài riêng của một người chơi.

Top kicker: là lá bài phụ tốt nhất có thể có trong một tay bài nhất định.

Three bet, three betting: Raise lần thứ 3.

thuật ngữ poker

To go: số tiền cần theo để người chơi có thể tiếp tục ván đấu.

Top pair: Top pair là 1 đôi được kết hợp từ bài của người chơi với lá bài chung lớn nhất trên bàn.

Top Two: Là 2 đôi được kết hợp từ bài của người chơi với 2 lá bài chung lớn nhất .

Trips : Khi 1 trong 2 lá bài riêng của bạn kết hợp với 2 lá bài chung tạo thành 1 bộ ba.

Underdog: Hay còn gọi là kèo dưới trong tiếng Việt. Chỉ một tay bài có xác suất thắng ít hơn một tay bài cụ thể khác.

Underfull: Là bộ cù lũ được tạo thành bằng 1 đôi có giá trị lớn hơn bộ ba.

Upcard: Một lá bài được lật lên.

Nơi dễ dàng để học hỏi kinh nghiệm nhất là các giải đấu. Có nhiều lý do khiến những người chơi giỏi thích chơi tại các giải đấu hơn là bàn chơi bình thường.

Chung Kết Giải PRO Championships Được Tổ Chức Bởi Pro Poker Club và 138bet.

Upswing: Chỉ giai đoạn mà người chơi thắng nhiều hơn hoặc thua ít hơn dự đoán. Mang ý nghĩa tích cực.

Value bet: Một cược của người chơi với mong muốn những người khác sẽ theo.

Variance: Các chỉ số mang tính thống kê khi so sánh sự khác biệt giữa kết quả thực tế so với kì vọng.

Walk: Đây là trường hợp tất cả người chơi bỏ bài trước khi đặt cược Blind.

Weak Player: Một người chơi kém bị bắt nạt bởi 1 tay bài tại các vòng trước Flop.

Wet board: Trường hợp các lá bài trên bàn cho phép người chơi nhận được bài mạnh.

Window card: Lá bài chung đầu tiên được chia tại vòng Flop.

Wrap: Trong bàn chơi Omaha; một sảnh kết thúc bằng hai lá bài chung và ba hoặc 4 lá bài riêng của người chơi.

thuật ngữ poker

Nếu bạn đã đọc xong các thuật ngữ poker nâng cao này thì xin chúc mừng. Bạn đã đi được bước đầu tiên trên con đường chơi poker chuyên nghiệp rồi đấy. Thuật ngữ poker nâng cao là thứ mà mọi bậc thầy chơi bộ môn này đều học đầu tiên. Sau khi trang bị đủ kiến thức thì bước 2 chính là thực chiến. Hãy đăng ký tham gia tại nhà cái 138bet để nhận gói hỗ trợ trị giá 1000$ dành cho người chơi mới nhé. Đừng quên làm các nhiệm vụ hàng ngày để nhận thưởng. Mỗi nhiệm vụ cũng là mỗi bước hướng dẫn để bạn đi lên một tầm cao mới đấy.

Like & Share Ủng hộ trang Tip Bất Bại nhé mọi người

 

 

ĐỂ NHẬN NGAY 58,000 đ MIỄN PHÍ

 CÙNG NHIỀU TIP HỮU ÍCH KHÁC

Bạn đã hoàn thành đăng ký

Lỗi ... Bạn thể đăng ký lại không? Thành thật xin lỗi vì sự cố bất tiện này.

nhacaiuytin988 will use the information you provide on this form to be in touch with you and to provide updates and marketing.